Tin tức

Trang chủ›Tin tức›Kích thước túi PE lót thùng: Cách tính và chừa miệng
Tin tức

Kích thước túi PE lót thùng: Cách tính và chừa miệng

Túi PE trong suốt lót bên trong thùng carton và thùng tròn, phần miệng lật ra ngoài, bên cạnh có thước đo.
Nội dung chính
01 Tóm tắt cho AI Search 02 Cần đo gì trước khi tính kích thước túi PE lót thùng? 03 1. Cách tính kích thước túi PE lót thùng tròn 04 Đo đường kính và chiều cao lòng thùng 05 Tính chiều rộng túi phẳng 06 Tính chiều dài túi 07 Ví dụ: Thùng tròn đường kính 50 cm, cao 80 cm 08 2. Cách tính kích thước túi PE lót thùng hộp chữ nhật 09 Đo dài, rộng và cao bên trong 10 Tính chiều rộng túi phẳng 11 Tính chiều dài túi 12 Ví dụ: Lòng thùng 60 × 40 × 50 cm 13 3. Túi PE lót thùng cần chừa miệng bao nhiêu? 14 4. Chọn phần chừa miệng theo cách gập, buộc hoặc hàn 15 Gập miệng: Cần đủ màng phủ và chồng mép 16 Buộc miệng: Cần đủ màng để gom và tạo nút buộc 17 Hàn miệng: Cần đủ màng để làm phẳng và đưa vào máy 18 Thử mẫu trước khi chốt kích thước

Kích thước túi PE lót thùng cần tính cả phần màng phủ đáy và phần miệng để gập, buộc hoặc hàn. Chỉ lấy số đo thùng làm quy cách túi có thể khiến túi căng góc, không xuống sát đáy hoặc thiếu miệng khi đóng hàng.

Dưới đây là cách tính cho thùng tròn và thùng hộp chữ nhật, kèm ví dụ để anh/chị trao đổi với xưởng và chọn mẫu thử trước khi đặt số lượng lớn.

Túi PE lót thùng cần tính theo kích thước bên trong, cấu tạo đáy và cách đóng miệng. Thùng tròn dùng đường kính, chiều cao; thùng hộp dùng dài, rộng, cao. Quy đổi sang khổ túi trải phẳng, cộng phần dư phù hợp rồi thử mẫu trước khi đặt số lượng lớn.

Cần đo gì trước khi tính kích thước túi PE lót thùng?

Hãy đo khoảng trống bên trong dành cho túi, không dùng kích thước ngoài thùng.

Dạng thùng Số đo cần lấy Ký hiệu
Thùng hình trụ tròn Đường kính trong, chiều cao trong D, H
Thùng hình hộp chữ nhật Chiều dài trong, chiều rộng trong, chiều cao trong A, B, H

Trước khi đo, dựng thùng đúng hình dạng sử dụng, đóng đáy và đặt trên mặt phẳng. Nếu có tấm lót nằm dưới túi hoặc lớp bảo vệ giữa túi và thành thùng, cần tính đến khoảng trống còn lại.

Anh/chị có thể xem cách đo lòng thùng để chọn túi PE lót vừa để xác định đúng vị trí đặt thước.

Trong bài, tất cả kích thước tính bằng cm. Với túi phẳng hàn đáy, quy cách được ghi:

Rộng túi trải phẳng × dài túi từ miệng đến đường hàn đáy.

Chiều rộng túi trải phẳng khác với đường kính thùng tròn hoặc chiều rộng một mặt thùng hộp.

1. Cách tính kích thước túi PE lót thùng tròn

Đo đường kính và chiều cao bên trong thùng tròn, đối chiếu chiều rộng và chiều dài túi PE trải phẳng.
                                   Đo đường kính, chiều cao lòng thùng để dự tính kích thước túi PE, cộng phần dư thao tác và phần chừa miệng.

Đo đường kính và chiều cao lòng thùng

Đối với thùng hình trụ có thành thẳng:

  • Đường kính D: đo ngang qua tâm, từ mặt trong thành này đến mặt trong thành đối diện.
  • Chiều cao H: đo từ mặt đáy bên trong đến mép trên của thân thùng, không tính nắp.

Nếu thùng có miệng hẹp, thân phình hoặc đáy thuôn, hãy đo thêm đường kính tại từng vị trí. Không áp dụng một số đo duy nhất cho thùng có hình dạng thay đổi.

Tính chiều rộng túi phẳng

Túi mở ra phải đủ bao quanh thành thùng. Chiều rộng túi phẳng được dự tính bằng nửa chu vi lòng thùng cộng phần dư thao tác:

Rộng túi ≈ (3,14 × D) ÷ 2 + phần dư chiều rộng.

Phần dư này được cộng vào tổng chiều rộng túi trải phẳng, không phải cộng riêng cho từng bên.

Ví dụ, đường kính lòng thùng là 50 cm:

Chiều rộng cơ sở = 3,14 × 50 ÷ 2 = 78,5 cm.

Khổ 78,5 cm mới là giá trị theo hình học, chưa tính độ dư để lồng túi thuận tiện.

Tính chiều dài túi

Với túi phẳng hàn đáy thông thường, có thể dự tính:

Dài túi ≈ H + D ÷ 2 + phần chừa miệng.

Trong đó:

  • H: chiều cao lòng thùng.
  • D ÷ 2: phần màng dự kiến cần để trải xuống đáy.
  • Phần chừa miệng: chiều dài bổ sung để lật, gập, gom buộc hoặc hàn.

Nếu chỉ lấy chiều cao thùng cộng phần miệng, túi có thể thiếu chiều dài khi trải đáy.

Ví dụ: Thùng tròn đường kính 50 cm, cao 80 cm

Giả sử chọn thử phần dư chiều rộng 3 cm và phần chừa miệng 15 cm:

Hạng mục Phép tính Kết quả
Chiều rộng túi 3,14 × 50 ÷ 2 + 3 81,5 cm
Chiều dài túi 80 + 50 ÷ 2 + 15 120 cm

Có thể trao đổi với xưởng mẫu túi phẳng khoảng 82 × 120 cm để thử.

Mức cộng 3 cm và 15 cm chỉ phục vụ ví dụ, không phải tiêu chuẩn chung. Nếu cần buộc miệng khi hàng gần đầy thùng, phải thử lại lượng màng cần để gom và tạo nút buộc.

2. Cách tính kích thước túi PE lót thùng hộp chữ nhật

Đo dài, rộng và cao bên trong

Quy ước:

  • A: chiều dài lòng thùng.
  • B: chiều rộng lòng thùng, là cạnh ngắn hơn.
  • H: chiều cao từ mặt đáy trong đến mép thân thùng.

Với thùng carton, chiều cao kết thúc tại nếp gấp bắt đầu cánh nắp, không đo đến đầu cánh nắp đang dựng.

Tính chiều rộng túi phẳng

Chu vi lòng thùng bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng. Vì vậy:

Rộng túi ≈ A + B + phần dư chiều rộng.

Ví dụ, thùng có lòng dài 60 cm và rộng 40 cm:

Chiều rộng cơ sở = 60 + 40 = 100 cm.

Không chọn túi rộng 60 cm chỉ vì cạnh dài của thùng là 60 cm. Túi phải mở đủ để bao quanh cả bốn thành.

Tính chiều dài túi

Với túi phẳng hàn đáy được bố trí phù hợp, để phần màng trải theo cạnh ngắn của đáy:

Dài túi ≈ H + B ÷ 2 + phần chừa miệng.

Phần B ÷ 2 dành cho việc trải túi xuống đáy. Công thức cần được xưởng kiểm tra theo hướng đường hàn và cách lồng túi thực tế.

Ví dụ: Lòng thùng 60 × 40 × 50 cm

Giả sử chọn thử phần dư chiều rộng 5 cm và phần chừa miệng 15 cm:

Minh họa tính kích thước túi PE lót thùng hộp có lòng 60 × 40 × 50 cm, với khổ túi thử 105 × 85 cm.
                  Ví dụ quy đổi lòng thùng 60 × 40 × 50 cm sang túi phẳng thử 105 × 85 cm, với phần dư rộng 5 cm và phần chừa miệng 15 cm.
Hạng mục Phép tính Kết quả
Chiều rộng túi 60 + 40 + 5 105 cm
Chiều dài túi 50 + 40 ÷ 2 + 15 85 cm

Quy cách sơ bộ là 105 × 85 cm, theo thứ tự rộng túi trải phẳng × dài túi.

Khi thử mẫu, đặt đường hàn theo hướng đã thống nhất với xưởng, mở túi và đưa xuống sát đáy. Kiểm tra bốn góc trước khi cho hàng vào; không kéo miệng lên để che tình trạng túi chưa xuống hết đáy.

3. Túi PE lót thùng cần chừa miệng bao nhiêu?

Không có một mức chừa miệng phù hợp cho mọi thùng. Phần này phụ thuộc mức nạp hàng, độ mở của thùng và cách đóng miệng túi.

Cách sử dụng Cách xác định phần chừa
Lật miệng ra ngoài thành thùng Đặt túi sát đáy, lật miệng ra ngoài rồi đo từ mép thùng xuống mép túi
Gập miệng phủ lên hàng Cho hàng đến mức dự kiến, thử gập để kiểm tra phần màng có phủ đủ không
Gom miệng để buộc Thử gom toàn bộ miệng túi và buộc thực tế, kiểm tra độ căng sau khi buộc
Hàn kín miệng Chừa đủ phần màng để gom phẳng, đưa vào máy và tạo đường hàn phù hợp

Chừa 15 cm để lật miệng không đồng nghĩa 15 cm sẽ đủ để buộc hoặc hàn. Thùng có miệng rộng thường cần thêm màng để gom từ hai bên vào giữa.

Nếu chưa có mẫu, hãy gửi số đo lòng thùng, mức nạp hàng và ảnh cách đóng miệng mong muốn để xưởng đề xuất chiều dài thử.

4. Chọn phần chừa miệng theo cách gập, buộc hoặc hàn

Không có một mức chừa miệng dùng chung cho mọi thùng. Cần tính theo mức nạp hàng và thao tác đóng miệng thực tế. Phần chừa 15 cm trong hình chỉ minh họa phép tính.

Gập miệng: Cần đủ màng phủ và chồng mép

Cho hàng đến mức dự kiến, đưa hai phía miệng túi vào giữa rồi gập theo cách đang sử dụng.

Phần chừa đạt yêu cầu khi:

  • Màng phủ được mặt hàng.
  • Các mép chồng lên nhau đủ để gập.
  • Gập xong không kéo căng góc hoặc nhấc đáy túi.

Lưu ý: Lật miệng túi ra ngoài thành thùng để giữ túi khi nạp hàng khác với gập miệng phủ lên hàng sau khi đóng gói.

Buộc miệng: Cần đủ màng để gom và tạo nút buộc

Cho đủ hàng, gom miệng túi vào giữa rồi thử buộc bằng đúng loại dây hoặc cách thắt đang dùng.

Phần chừa cần đủ cho cả đoạn gom miệng và đoạn buộc. Nếu phải kéo mạnh mới buộc được, hãy tăng chiều dài túi hoặc xem lại mức nạp hàng.

Không lấy mức chừa dùng để gập làm mặc định cho túi buộc miệng.

Hàn miệng: Cần đủ màng để làm phẳng và đưa vào máy

Sau khi cho hàng, đưa hai lớp màng ở miệng túi về sát nhau và thử đặt vào máy hàn.

Kiểm tra:

  • Miệng túi có đủ chiều dài để thao tác.
  • Vùng hàn sạch, không bị hàng chèn vào.
  • Hai lớp màng có thể làm phẳng, hạn chế nếp gấp.
  • Hàn xong không làm túi căng hoặc ép hàng quá mức.

Phần chừa cần xác nhận theo máy hàn, vị trí đường hàn và quy trình đóng gói thực tế.

Thử mẫu trước khi chốt kích thước

Sau khi tính sơ bộ, hãy kiểm tra mẫu theo bốn bước:

  1. Lồng túi xuống sát đáy: mở hết túi, trải đều phần đáy và góc.
  2. Cho hàng đúng thực tế: đủ sản phẩm, lớp bảo vệ và khối lượng dự kiến.
  3. Thử đóng miệng: lật, gập, buộc hoặc hàn theo quy trình đang dùng.
  4. Kiểm tra độ vừa: đáy không bị treo, góc không căng, miệng đủ thao tác và không vướng nắp thùng.

Kích thước vừa chưa đủ để quyết định độ bền. Anh/chị nên đối chiếu thêm cách chọn độ dày túi PE theo hàng cần đựng.

Gửi Hưng Thịnh Pack số đo lòng thùng, ảnh hàng và cách đóng miệng để trao đổi quy cách mẫu thử. Sau khi duyệt, lưu mẫu cùng kích thước, độ dày, kiểu đáy và dung sai đã thống nhất để đối chiếu khi nhận hàng.

CÔNG TY TNHH HƯNG THỊNH GLOBAL PACK
HOTLINE/ZALO: 0983 332 631 (Ms Nhi) – 086 2340 986 (Mr Sơn)
Email: hungthinhglobalpack@gmail.com
Website: hungthinhpack.com
Địa chỉ: T6/138M, Khu Phố Bình Thuận 2, Phường Thuận Giao, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Chia sẻ bài viết: